Image default

CAO HỌC | Quản lý giáo dục

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8140114

Bạn đang đọc: CAO HỌC | Khoa Giáo Dục

Mục tiêu của chương trình đào tạo ngành Quản lý giáo dục 

Nêu khái quát những kiến thức, kỹ năng đào tạo, trình độ và năng lực chuyên môn (lý thuyết, thực hành), vị trí hay công việc có thể đảm nhiệm của người học sau khi tốt nghiệp.

Chương trình thạc sĩ quản lý giáo dục được phong cách thiết kế để trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng update, nâng cao thuộc ngành khoa học giáo dục ; tăng cường kỹ năng và kiến thức chuyên ngành quản lý giáo dục và trang bị thêm kỹ năng và kiến thức liên ngành như văn hoá học, xã hội học, kinh tế học, tâm lý học.

Bên cạnh đó rèn luyện cho người học kỹ năng và kiến thức vận dụng kỹ năng và kiến thức được học vào xử lý những yếu tố trong thực tiễn nghề nghiệp ; tăng trưởng năng lực điều tra và nghiên cứu, thao tác độc lập, tư duy phát minh sáng tạo và năng lượng xử lý yếu tố thuộc ngành đào tạo và giảng dạy.

Ngoài ra, chương trình còn giúp người học hình thành những phẩm chất nhà quản lý, giảng dạy, tư vấn và điều tra và nghiên cứu trong ngành giáo dục, trong đó gồm có phẩm chất tự chủ và nghĩa vụ và trách nhiệm.

Chương trình được phong cách thiết kế theo 2 hướng : ( 1 ) khuynh hướng nghiên cứu và điều tra và ( 2 ) xu thế ứng dụng nhằm mục đích giúp người học đảm nhiệm tốt những công tác làm việc tương quan đến giảng dạy, điều tra và nghiên cứu và thực hành thực tế quản lý giáo dục .

Người tốt nghiệp thạc sĩ ngành QLGD sẽ thích hợp những vị trí việc làm tiêu biểu vượt trội như :

– Nghiên cứu tại những cơ sở giáo dục ĐH, những TT hay viện nghiên cứu và điều tra giáo dục, trường tu dưỡng cán bộ QLGD ;

– Giảng dạy tại những cơ sở giáo dục ĐH, những TT hay viện điều tra và nghiên cứu giáo dục, trường tu dưỡng cán bộ QLGD ;

– Quản lý, chỉ huy ở những cơ sở giáo dục những cấp ( từ mần nin thiếu nhi đến ĐH ), những cơ quan QLGD, những cơ quan có tương quan đến văn hóa truyền thống, xã hội, giáo dục .

– Làm công tác làm việc tư vấn, nghiên cứu và phân tích và phản biện chủ trương giáo dục

– Các vị trí việc làm khác tương thích với ngành trình độ được huấn luyện và đào tạo

Chuẩn đầu ra ngành Quản lý giáo dục

Sau khi hoàn tất chương trình đào tạo và giảng dạy, người học có năng lực :

Chương trình đào tạo ngành quản lí giáo dục

2.1. Kiến thức

– Kiến thức ngành/chuyên ngành

  • Phân tích, phản biện những vấn đề trong quản lý giáo dục dựa trên kiến thức khoa học về tổ chức, quản lý, quản trị trong giáo dục.
  • Phát hiện được vấn đề nghiên cứu và vận dụng được kiến thức phương pháp, công cụ trong nghiên cứu một đề tài nghiên cứu khoa học.

– Kiến thức liên ngành

  • Vận dụng các kiến thức triết học, tâm lý học, văn hoá học, kinh tế học và xã hội học trong hoạt động quản lý giáo dục.

2.2. Kỹ năng

  • Tổ chức, quản lý hoạt động tại cơ sở giáo dục.
  • Đánh giá và phác thảo kế hoạch cải tiến hoạt động quản lý giáo dục trong thực tiễn nghề nghiệp trên nền tảng vận dụng kiến thức ngành, chuyên ngành, liên ngành
  • Thực hiện thành công một đề tài nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục
  • Truyền đạt tri thức dựa trên nghiên cứu, thảo luận các vấn đề chuyên môn và khoa học với đồng nghiệp và cộng đồng

4.3. Phẩm chất

  • Thích ứng với sự thay đổi của môi trường
  • Duy trì tính khách quan, công bằng; tôn trọng đạo đức, qui định, pháp luật; sự kín đáo, bảo mật; thể hiện thấu cảm; có trách nhiệm đối với công việc và người khác.
  • Ủng hộ, khích lệ, nuôi dưỡng, đẩy mạnh tinh thần làm việc độc lập, tính sáng tạo và đổi mới trong trường học.
  1. Đối tượng tuyển sinh

Ngành đúng và ngành tương thích : Quản lý Giáo dục, Giáo dục học

Ngành gần :

  • Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục Công dân, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Giáo dục Quốc phòng – An ninh,
  • Sư phạm Toán học, Sư phạm Tin học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hoá học, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp, Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp, Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lý, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Các ngành sư phạm ngôn từ khác thuộc nhóm ngành giảng dạy giáo viên

Ngành khác : những ngành còn lại

Danh mục những môn học bổ trợ kỹ năng và kiến thức

Các môn học bổ túc kiến thức dành cho người có bằng đại học ngành Quản lý giáo dục gần

STT Tên môn học Số TC Ghi chú
1 Đại cương khoa học quản lý và quản lý giáo dục 4
2 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục – giảng dạy 3
3 Tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục 3
Tổng cộng 10

Các môn học bổ túc kiến thức dành cho người có bằng đại học ngành khác (thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn)

STT Tên môn học Số TC Ghi chú
1 Lý thuyết giáo dục 4
2 Cơ sở tâm lý học trong hoạt động giải trí giáo dục 3
3 Đại cương khoa học quản lý và quản lý giáo dục 4
4 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục – đào tạo và giảng dạy 3
5 Tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục 3
Tổng cộng 17

Xem thêm: Tổng đài tư vấn địa chỉ số điện thoại Học viện Quản lý Giáo dục

Các môn học bổ túc kiến thức dành cho người có bằng đại học ngành khác (Không thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn)

STT Tên môn học Số TC Ghi chú
1 Lý thuyết giáo dục 4
2 Cơ sở tâm lý học trong hoạt động giải trí giáo dục 3
3 Đại cương khoa học quản lý và quản lý giáo dục 4
4 Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục – huấn luyện và đào tạo 3
5 Tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục 3
6 Nhập môn Xã hội học giáo dục 3
Tổng cộng 20

Đối tượng được xét chuyển tiếp sinh:

  • Sinh viên tốt nghiệp năm nào thì được quyền xét chuyển tiếp sinh trong khóa đào tạo sau đại học kế tiếp;
  • Ngành tốt nghiệp đại học: chuyên ngành Quản lý giáo dục;
  • Dưới 35 tuổi;
  • Tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên;
  • Sinh viên được giữ lại Trường, Viện, Khoa trong ĐHQG-HCM làm công tác giảng dạy, công tác nghiên cứu, tốt nghiệp loại khá và thuộc trong số 5% sinh viên tốt nghiệp xếp hạng cao nhất của khóa đào tạo, ngành đào tạo;
  • Được cơ sở đào tạo thạc sĩ (Hội đồng Khoa học – Đào tạo Khoa, Phòng quản lý sau đại học) đồng ý tiếp nhận.

Tổng số học viên được duyệt chuyển tiếp sinh cao học được tính trong chỉ tiêu tuyển mới .

Xem thêm: Thạc sĩ quản lí kinh tế

Các môn thi tuyển:

  • Triết học
  • Cơ sở ngành (Giáo dục học)
  • Ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung, Nhật)
  1. Thời gian đào tạo theo thiết kế chương trình: tối thiểu 12 tháng và tối đa 48 tháng (tính cả thời gian xin phép nghỉ học tạm thời – bảo lưu) theo khoản 3, điều 4 của Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 160/QĐ-ĐHQG ngày 24/3/2017 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
  2. Điều kiện tốt nghiệp
  • Hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định tại Điều 8 của Qui chế Đào tạo trình độ thạc sĩ (Ban hành kèm theo Quyết định số 160/QĐ-ĐHQG ngày 24 tháng 3 năm 2017 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh);
  • Đủ điều kiện ngoại ngữ qui định tại Khoản 4, Điều 9 của Qui chế Đào tạo trình độ thạc sĩ (Ban hành kèm theo Quyết định số 160/QĐ-ĐHQG ngày 24 tháng 3 năm 2017 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh);
  • Đã nộp luận văn được hội đồng đánh giá đạt yêu cầu trở lên, có xác nhận của người hướng dẫn và chủ tịch hội đồng về việc luận văn đã được chỉnh sửa theo kết luận của hội đồng.
  • Đóng kèm bản sao kết luận của hội đồng đánh giá luận văn và nhận xét của các phản biện cho cơ sở đào tạo để sử dụng làm tài liệu tham khảo tại thư viện và lưu trữ theo qui định tại Điểm c, khoản 2, điều 27

Related posts

Du học ngành sư phạm – Học đâu? Cơ hội nghề nghiệp thế nào?

khoigiaoduc

Ngành ngôn ngữ Nhật khó hay dễ? Có nên học ngành này?

khoigiaoduc

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc thì nên học trường nào tại khu vực HCM?

khoigiaoduc

Leave a Comment